Thị trấn Đạm Ri

Thị trấn Đạm Ri

Số TT Họ và Tên Nhiệm vụ đảm nhận
 
01
Võ Đông Hà
- Điện thoại:  
- Di động: 0945 122 345
- Email: @lamdong.gov.vn
Bí thư thị trấn
 
02
 Lê Hồng Ngân
- Điện thoại:
- Di động: 0909 551 538
- Email: @lamdong.gov.vn
 Phó Bí thư thị trấn
03 Trần Đình Khiêm
- Điện thoại:
- Di động:0942.540.201
- Email: @lamdong.gov.vn
Chủ tịch HĐND thị trấn
 
04 Trần Minh Thắng
- Điện thoại:
- Di động:0937 494 708
- Email: @lamdong.gov.vn
 Phó Chủ tịch HĐND thị trấn
 
05 Đặng Văn Chinh
- Điện thoại: 0633 603 337
- Di động: 0908 992 700
- Email: @lamdong.gov.vn
Chủ tịch UBND thị trấn
06 Võ Quang Tuấn
- Điện thoại:
- Di động:0909 373 548
- Email: @lamdong.gov.vn
 Phó Chủ tịch UBND thị trấn
 
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Ví trí địa 
UBND Thị Trấn Đạm’ri là cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND Thị Trấn; quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh tại địa phương.
Thị Trấn Đạm’ri được thành lập vào ngày 06/06/1986 là một Thị Trấn  trung tâm của 5 xã phía bắc của Huyện Đạ huoai  – Tỉnh Lâm Đồng, Tổng diện tích tự nhiên 4.100 ha, dân số 4.530 người được chia tách thành 08 khu phố, 16 tổ dân phố, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,24%, tăng cơ học hàng năm 1,72% ranh giới hành chính được xác định như sau :
-         Phía Bắc giáp xã Đạ Mri
-         Phía Đông giáp thị xã Bảo Lộc
-         Phía Nam giáp xã Đạ P’loa
-         Phía Tây giáp xã Hà Lâm
Với quốc lộ 20 chạy qua, giáp thị xã Bảo Lộc, có nguồn nước mặt khá dồi dào với các sông suối như: sông Đạm M’rê, suối Đạ Quay và dự kiến sẽ là điểm du lịch dừng chân, giới thiệu sản phẩm địa phương, sẽ mở ra cho thị trấn Đạ Mri một tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế toàn diện theo hướng dịch vụ – nông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.
1.2 Địa hình
Thị trấn Đạ Mri nằm trong tiểu vùng núi cao của huyện Đạ Huoai, nhìn chung địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Phần lớn diện tích có độ cao trung bình từ 400 – 900m, độ dốc trên 200, địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi các con sông suối, có thể chia làm 2 dạng địa hình như sau:
-         Địa hình núi cao: Phân bố chủ yếu ở phía Đông Bắc, độ cao được nâng dần lên từ 600 m đến 1.000 m, độ dốc lớn, hiện trạng là đất lâm nghiệp.
-         Địa hình đồi thoải: phân bố phía Tây Bắc, đây là vùng thung lũng ven suối, tương đối bằng phẳng, độ cao biến đổi từ 250 m đến 400 m. Đây chính là địa bàn vừa sinh sống vừa sản xuất chính của thị trấn.
1.3 Khí hậu thời tiết
Nằm trong khu vực nhiệt đới – gió mùa xích đạo với những đặc trưng cơ bản sau:
-         Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ trung bình năm  khoảng 21 - 220C
Nhiệt độ trung bình cao nhất năm 28,90C
Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm 140C
-         Lượng mưa: mùa mưa kéo dài với lượng mưa lớn, lượng mưa trung bình từ 2.700 – 2.800mm. Mùa mưa từ giữa tháng 4 đến tháng 11, tiếp theo mùa khô cho đến cuối tháng 3 năm sau. Vào mùa khô, lượng mưa trung bình tháng chỉ khoảng 50 – 100mm nhưng tăng lên tới 200 – 400mm trong những tháng mùa mưa. Sự phân bố theo mùa của lượng mưa gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng đất nông nghiệp do ngập lũ trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô.
Bảng 1: Số liệu khí tượng tại trạm Bảo Lộc
Các yếu tố TB Giá trị trung bình tháng
  năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 - Lượng mưa (mm) 2.755,0 56,0 50,0 107,0 193,0 238,0 298,0 390,0 456,0 394,0 340,0 166,0 73,0
 - Nhiệt độ KK (0C) 21,1 19,5 20,4 21,6 22,1 22,4 21,9 21,5 21,6 21,3 20,9 20,3 19,7
  Lớn nhất 28,9 26,8 27,9 28,9 28,6 27,8 26,3 25,5 25,6 25,5 25,9 25,6 25,5
  Nhỏ nhất 13,7 13,7 14,1 13,8 17,7 18,8 19,2 19,0 19,0 18,7 17,7 16,4 14,7
 - Độ ẩm KK (%) 86,4 82,0 79,3 80,2 83,1 83,8 89,3 91,1 90,2 91,9 89,8 87,1 84,4
 - Lượng bốc hơi (mm) 764,0 85,0 87,0 113,0 67,0 50,0 57,0 64,2 42,1 37,0 45,2 50,6 65,5
 - Tốc độ gió (m/s) 2,7 2,6 2,5 2,7 2,4 2,7 3,1 3,4 3,2 2,7 2,3 2,6 2,7
Nguồn: Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Đạ Huoai
       Quy hoạch sử dụng đất huyện Đạ Huoai
 
-         Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình hàng năm 86%, lượng bốc hơi: 764mm.
-         Chế độ gió: Có 2 hướng gió chính là hướng Tây Bắc và Đông Nam, tốc độ gió trung bình là 2,7m/s.
2. Các nguồn tài nguyên
2.1. Tài nguyên đất:
Theo tài liệu báo cáo của chuyên đề: “Kết quả điều tra, đánh giá đất đai thị trấn Đạ Mri huyện Đạ Huoai – tỉnh Lâm Đồng” đã tiến hành vào năm 2002, cho thấy: thị trấn Đạ Mri có 4 nhóm đất với 6 loại đất là:
a.     Nhóm đất phù sa:
-         Diện tích 80 ha, đất được hình thành do sản phẩm phù sa của suối Đạ Mri, phân bố thành dải hẹp dọc ven suối. Là một loại đất non trẻ, phẩu diện đất chưa phân dị, địa hình thấp đến trung bình, đôi khi bị lũ quét.
-         Đất có phản ứng chua (pH KCl 4,09 – 4,19) do bản chất phù sa, dung tích hấp thụ trong đất khá cao, hàm lượng Ca, Mg thấp dẫn đến độ no Bazơ thấp, hàm lượng chất hữu cơ (4,86%) và đạm tổng số (0,285%) thuộc loại giàu; lân tổng số giàu (0,197%) và Kali tổng số trung bình (0,74%), đất có thành phần cơ giới nhẹ. Nhìn chung loại đất này thích hợp cho việc trồng các loại hoa màu và cây công nghiệp như dâu tằm, mía…
Bảng 2: Phân loại đất thị trấn Đạ Mri
Số Tên đất Diện tích
thứ tự hiệu   (ha) (%)
I P Nhóm đất phù sa 80 1,95
1 Py Đất phù sa ngòi suối 80 1,95
II X Nhóm đất xám 87 2,12
2 Xa Đất xám trên đá Granite 87 2,12
III F Nhóm đất nâu vàng 276 6,73
3 Fp Đất nâu vàng trên phù sa cổ 276 6,73
IV Fs Nhóm đất đỏ vàng 426 10,39
4 Fs Đất đỏ vàng trên đá phiến sét 426 10,39
V Fa Nhóm đất vàng đỏ 3.219 78,51
5 Fa Đất vàng đỏ trên đá Granite 3.219 78,51
    Đất khác (Sông suối giao thông) 12 0,29
    Tổng cộng 4.100 100,00
b.     Nhóm đất xám: Diện tích 87 ha, phân bố ven các chân đồi núi, tầng mặt có màu xám, thành phần cơ giới nhẹ, đất chua (pH KCl 3,93 – 3,96), cation trao đổi thấp nhưng CEC (12,07 me/100g) trong đất trung bình, độ no Bazơ thấp (16%). Hàm lượng các chất dinh dưỡng khác trung bình như : chất hữu cơ trung bình (1,97%), đạm tổng số thuộc loại khá (0,151%); lân tổng số (0,113%) và kali tổng số (0,38%) trung bình nhưng lân dễ tiêu nghèo (7,5 mg/100g) và kali dễ tiêu nghèo (7,8mg/100g). Nhìn chung loại đất này thích hợp cho việc trồng các loại hoa màu, cây công nghiệp lâu năm và cây ăn trái…
c.     Nhóm đất nâu vàng (Fp): Diện tích 276ha, là loại đất có nguồn gốc hình thành từ phù sa suối, đất có màu nâu vàng, cấu tượng viên, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình ở lớp bề mặt. Nhóm đất có hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt từ thấp đến trung bình (0,14-1,8%), hàm lượng lân tổng số, đạm tổng số từ thấp đến trung bình (N%: 0,05-1,8%; P2O5: 0,042-0,057%). Hiện đang  được người dân sử dụng vào trồng các loại cây dài ngày như cà phê, điều, dâu tằm và nhiều loại cây khác.
d.     Nhóm đất đỏ vàng (Fs): diện tích 426ha, phân bố tập trung vùng đất đồi núi thấp, là loại đất có nguồn gốc hình thành từ đá phiến sét, cấu tượng viên, thành phần cơ giới trung bình ở lớp mặt, thịt nặng ở các tầng dưới. Đất chua (pH KCl = 3,78 – 3,89). CEC trong đất trung bình (11,6 me/100g), hàm lượng chất hữu cơ trung bình khá (2,13%). Đạm tổng số khá (0,168%), lân tổng số trung bình (0,083%), kali tổng số giàu (1,06%), lân dễ tiêu nghèo (7,8mg/100g), kali dễ tiêu giàu (15,8mg/100g). Hiện đang được người dân trồng các loại cây dài ngày như : cà phê, điều và nhiều loại cây khác.
e.     Nhóm đất vàng đỏ (Fa): Diện tích 3.219ha phân bố phần lớn ở vùng đất đồi núi, là loại đất được hình thành từ đá granite, phân bố chủ yếu trên địa hình dốc, tầng đất dày, độ phì nhiêu kém, hầu hết diện tích nằm trong lâm phần
Nhìn chung, tài nguyên đất của thị trấn Đạ Mri có nhiều hạn chế như: độ dốc lớn, độ phì không cao, đa phần diện tích có tầng dày mỏng, cùng với cường độ mưa lớn dễ làm đất bị xói mòn, rửa trôi. Vì vậy, trong quá trình sử dụng, cần đặc biệt coi trọng biện pháp cải tạo - bảo vệ và tăng dần tỉ lệ diện tích đất cây lâu năm.
Bảng 3: Thống kê diện tích đất đai theo độ dốc, tầng dày
Hạng mục Đơn vị Lâm Đồng Đạ Huoai TT ĐạMri
Tổng diện tích        
1. Tỷ lệ diện tích phân theo độ dốc        
 - Độ dốc < 8o % 20,66 8,85 9,75
 - Độ dốc 8 - 20o % 16,56 22,59 21,23
 - Độ dốc > 20o % 62,78 68,53 69,02
2. Tỷ lệ diện tích phân theo tầng dày        
 - Tầng dày >100cm % 59,46 19,19 11,32
 - Tầng dày 50 - 100cm % 28,73 34,19 17,66
 - Tầng dày <50cm % 11,8 46,62 71,02
 
2.2. Tài nguyên nước
2.2.1. Nguồn nước mặt:
Với lượng mưa trung bình năm khoảng từ 2.700 – 2.800 mm đây chính là nguồn cung cấp nước chính cho Đạ Huoai nói chung và thị trấn Đạ Mri nói riêng, trong đó lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa chiếm trên 80% tổng lượng mưa cả năm tạo nên sự phân hoá rất sâu sắc về lưu lượng của dòng chảy theo mùa.
Trên địa bàn thị trấn có sông Đạ Mrê, suối Đạ Quay chảy qua (với tổng chiều dài khoảng 18 km), đây chính là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp nhưng đồng thời cũng là trục tiêu chính của thị trấn. Tuy nhiên suối thường ngắn, dốc nên vào mùa mưa thường gây ra lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống.
Ngoài ra, trong thị trấn còn có các hệ thống suối nhỏ, suối thường ngắn và dốc nên khả năng khai thác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bị hạn chế.
2.2.2. Nguồn nước ngầm:
Theo kết quả điều tra của “Dự án Quy hoạch thủy lợi và nước sinh hoạt nông thôn vùng Đạ Huoai – Đạ Tẻh” do Công ty tư vấn xây dựng Thủy lợi  miền Trung thực hiện tháng 11/2000 cho thấy:
Nước ngầm tầng mặt (giếng đào): nước ngầm tầng mặt và nước sát mặt (ngầm bán áp, độ sâu <20m) thường có độ cứng khá cao (>50mg CaCO3/ lít), mực nước thay đổi theo vùng và theo mùa: vùng thấp ven sông Đạ Huoai và các suối lớn có mực nước ngầm của các giếng đào từ 2-6m, vùng đồi núi có mực nước ngầm từ 15-20m. Vào mùa mưa, mực nước cách mặt đất từ 1 – 2,0m, nhưng về mùa khô mực nước hạ xuống cách mặt đất 5-6m ở những khu vực bào mòn tích tụ và 7-12m ở những khu vực tích tụ xâm thực gần thềm sông Đạ Huoai.
Nước ngầm tầng sâu (giếng khoan với độ sâu >20m): Ở độ sâu >20m, nước ngầm có độ cứng và độ kiềm khá cao (độ cứng toàn phần 1.950 mg CaCO3/lít, độ kiềm toàn phần 1.325 mg CaCO3/lít, môi trường axit 0,8mg oxy/lít). Như vậy, nếu khai thác nước ngầm cung cấp nước sạch cho các khu dân cư tập trung và các khu công nghiệp thì đòi hỏi phải có các biện pháp kỹ thuật để xử lý.
2.3. Tài nguyên rừng:
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2005, tổng diện tích đất rừng của thị trấn là 2.599 ha, trong đó đất rừng sản xuất 691 ha, đất rừng phòng hộ 1.908 ha.
Về trữ lượng: trữ lượng gỗ rừng tự nhiên có 12.115m3, trong đó chủ yếu là rừng non có trữ lượng, rừng hỗn giao (gỗ tre nứa) có 173.336 nghìn cây.
Nhìn chung, thị trấn Đạ Mri có diện tích rừng nguyên liệu lồ ô, tre nứa khá lớn, hàng năm thu hút được số lượng đáng kể lao động tại chỗ vào việc khai thác và chế biến lâm sản.
2.4. Tài nguyên sinh vật
2.4.1. Thực vật:
Thảm thực vật chủ yếu là rừng tự nhiên, bao gồm : cây gỗ nhỏ (lồ ô, tre nứa…) và thực vật ngoại tầng (song mây, các dây leo).
Thảm thực vật nhân tạo chủ yếu các cây lâu năm có độ che phủ lớn như : điều, sầu riêng, chôm chôm. Ngoài ra còn có một số cây ngắn ngày như : rau, bắp…
2.4.2. Động vật:
Động vật rừng chủ yếu là những loại thú nhỏû (cheo, chồn, nhím…), chim … Tuy tình trạng săn bắt thú rừng diễn ra không thường xuyên nhưng cũng gây ảnh hưởng đáng kể đến số lượng động vật hoang dã và chim thú.
3. Cảnh quan và môi trường:
Phần lớn diện tích của thị trấn là rừng tự nhiên khá đa dạng về các loại động thực vật, có nhiều con suối chảy quanh năm, tạo nên quan cảnh khá đẹp, có thể khai thác vào mục đích du lịch.
Về cơ bản, môi trường đang được bảo vệ khá tốt, tuy nhiên do hiện tượng sử dụng phân bón hoá học và thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp cũng như chất thải rắn ở các khu dân cư đã làm cho môi trường của thị trấn ngày càng có nguy cơ bị ô nhiễm.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Tăng trưởng kinh tế năm 2007
Giá trị SX nông nghiệp ước đạt 14.556.000.000 đồng,tỷ trọng nông nghiệp chiếm 50% tăng 3,5% so với năm 2006,.
 - Giá trị tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ ước đạt 8.734.000.000 đồng chiếm 30% tăng 4,5 % so với năm 2006.
  - Thu nhập khác đạt 5.822.000.000 đồng chiếm 20% giảm 1% so với năm 2006 
2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.1. Ngành nông – lâm nghiệp
2.1.1. Trồng trọt
Với cây chủ lực trong phát triển trồng trọt của thị trấn là điều, cây ăn quả ..., cụ thể như sau:
Điều: diện tích năm 2008 đạt 778,3 ha, diện tích cho thu hoạch 560 ha, sản lượng  đạt 200 tấn.
Cây ăn quả: đây là vùng phát triển chủ lực của huyện, diện tích năm 2008 đạt 366 ha, các loại cây ăn quả chủ yếu trên địa bàn thị trấn là sầu riêng, mít tố nữ, chôm chôm, diện tích cho thu hoạch đạt 289 ha, sản lượng 1.792 tấn.
Chè: có diện tích lớn nhất huyện, diện tích năm 2008 đạt 42 ha, sản lượng 121 tấn.
Tiêu: diện tích 2008 đạt 18 ha, diện tích cho thu hoạch 17 ha, sản lượng đạt 15,3 tấn, tuy cây tiêu trên địa bàn thị trấn không thể phát triển thành những vùng tập trung lớn nhưng là cây kinh tế vườn khá quan trọng và phù hợp với tính cần cù, chịu khó của người nông dân thị trấn, do đó trong tương lai thị trấn nên khuyến khích các hộ nông dân tiếp tục trồng chuyên canh hoặc xen canh vào vườn cà phê hoặc cây ăn quả nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho người nông dân.
Ngoài ra, trên địa bàn thị trấn còn một số cây trồng tuy chưa cho hiệu quả kinh tế cao nhưng khá quan trọng trong cơ cấu cây trồng của thị trấn như: tre lấy măng, dó bầu, cỏ nuôi bo, cây ca cao …
2.1.2. Chăn nuôi: có chiều hướng phát triển, đàn bò năm 2005 đạt 780 con tăng 80 con so với năm 2004, đàn heo 1.650 con, đàn dê 165 con tăng 25 con so với năm 2004, đàn gia cầm 5.304 con giảm 30,2% so với năm 2004, nguyên nhân là do dịch cúm gia cầm bùng phát trở lại. Tuy nhiên hiện chăn nuôi thị trấn phát triển quy mô nhỏ lẻ, chưa có trang trại tập trung, do đó trong tương lai cần khuyến khích các hộ nông dân phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại lớn, tập trung để vừa tránh được ô nhiễm môi trường vừa phòng chống được dịch bệnh.
2.1.3. Ngành Lâm nghiệp
Những năm qua, sản xuất lâm nghiệp của thị trấn chủ yếu làm nhiệm vụ nhận khoán quản lý bảo vệ rừng, khai thác lồ ô, tre nứa, trồng và chăm sóc rừng cho lâm trường.
Các đơn vị chủ rừng trên địa bàn thị trấn quản lý toàn bộ đất rừng (Lâm trường Ban quản lý rừng Nam Huoai) nên nhân dân đã nhận khoán lại của các chủ rừng để chăm sóc bảo vệ.
Tuy nhiên năm qua vẫn còn tồn tại tình trạng khai thác và buôn bán lâm sản trái phép.
Ngoài ra, UBND thị trấn đã phối hợp với ban quản lý rừng Nam Huoai tổ chức cho các hộ đồng bào dân tộc nhận khoán, chăm sóc và bảo vệ rừng.
2.2. Tiểu thủ công nghiệp
Các doanh nghiệp tư nhân, các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể ngày càng được mở rộng và phát triển như: sản xuất men, xăng dầu, các cơ sở sửa chữa, hàn xì, điện cơ, điện tử… góp phần phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong thị trấn và các xã lân cận. Các cơ sở đan sọt tre cũng luôn được duy trì và phát triển trong nhân dân nhất là ở khu phố 1, khu phố 2, khu phố 7 và khu phố 3. Hiện trên địa bàn có 5 doanh nghiệp và nhiều cơ sở hộ gia đình đan sọt tre.
2.3. Dịch vụ thương mại
Các dịch vụ như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ tạp hoá… ngày càng được mở rộng về quy mô và số lượng ngày càng đáp ứng được yêu cầu của nhân dân địa phương và các xã lân cận. Đặc biệt là các điểm mua bán trái cây ngày càng nhiều vừa có tác dụng giới thiệu với du khách những sản phẩm của địa phương vừa giải quyết được đầu ra cho người nông dân, tuy nhiên ngành này vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế (chiếm 30%).
 
3. Dân số, lao động việc làm và thu nhập
3.1. Dân số – Lao động
Theo số liệu của Phòng thống kê huyện Đạ Huoai, dân số của thị trấn tăng từ 3.841 người năm 2000 lên 4.530 người vào năm 2008, tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm đáng kể từ 1,55% năm 2000 xuống còn 1,39% năm 2005.
Cư dân trên địa bàn của thị trấn chủ yếu là người Kinh. Năm 2005, toàn thị trấn có 982 hộ. Dân cư phân bố khá tập trung ở 8 khu phố, đây là một thuận lợi để giúp cho việc cung cấp các dịch vụ công cộng như: y tế, giáo dục, điện …, hiện trên địa bàn xã còn có 19 hộ, 96 khẩu đồng bào dân tộc Châu Mạ, K’Ho sống tại khu phố 8.
Tính đến  2008, tổng lao động trong độ tuổi của thị trấn là 2.360 người, trong đó lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 2.240 người (chiếm 95%).
3.2. Thu nhập và mức sống dân cư:
Với lợi thế là một trung tâm kinh tế của tiểu vùng II huyện Đạ Huoai, thị trấn Đạ Mri được đầu tư cả về vốn lẫn cơ sở vật chất kỹ thuật đã đưa nền kinh tế của thị trấn có những chuyển biến tích cực và đồng thời đời sống của nhân dân đã được nâng lên một bước. Năm 2008, thu nhập bình quân/người ước đạt 7,5 triệu đồng, tuy nhiên đến nay thị trấn vẫn còn 13,04% số hộ đói nghèo .
4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
4.1. Giao thông
Giao thông bộ: So với các xã khác trong huyện giao thông của thị trấn Đạ Mri khá phát triển với các tuyến đường chính sau:
Bảng 4: Hiện trạng các công trình giao thông thị trấn Đạ Mri
Số Hạng mục Hiện Chiều rộng Lộ Diện
TT   trạng dài nền giới tích
    mặt (km) (m) (m) (ha)
  TỔNG CỘNG   37,6     21,5
I Quốc lộ   12,8     11,5
  Quốc lộ 20 Nhựa 12,8 9 27 11,5
  Đường cao tốc         0,0
II Huyện lộ   5,4     2,6
  Đường Bà Sa Nhựa 3,6 5 24 1,8
  QL 20 - thôn 2 Đạ Ploa   1,8 4,5 12 0,8
III Hệ thống đường xã, thôn, ấp   19,4     7,4
1 Đường khu phố 5 Đất 5,1 3 5 1,5
2 Đường KP2 - KP3 - KP4 (phía nam) Đất 3,9 3 5 1,2
3 Đường khu phố 3 Đất 1,4 3 5 0,6
4 Đường khu phố 4 Đất 0,3 3 5 0,1
5 Đường QL 20 - KP5 Đất 1,1 3 5 0,4
6 Đường khu phố 6 - Suối Lạnh Đất 2,3 3 5 0,9
7 Đường vào nghĩa trang TT (khu Santa) Đất 0,5 3 5 0,2
8 Đường từ QL 20 vào đồi đá Đất 2,7 3 5 1,1
9 Đường KP1 đi Cà Tàn Đất 2,3 3 5 0,9
10 Đường GT khác         0,5
-         Quốc lộ 20 dài 12,8km rộng nền 9m, đây là đầu mối giao thông chính của thị trấn nói riêng và của huyện Đạ Huoai nói chung, mặt đường được trải nhựa, chất lượng đường tốt.
-         Huyện lộ: có 2 tuyến:
·        Tuyến đường tỉnh lộ 713: chiều dài 3,6 km, mặt đường được trải nhựa, đây là tuyến giao thông nối giữa huyện Đạ Huoai với tỉnh Bình Thuận.
-         Các tuyến đường nông thôn: Mạng lưới đường nông thôn trong thị trấn khá dày với tổng chiều dài khoảng 19,4 km khá thuận tiện cho nhu cầu đi lại của người dân.
Giao thông thủy: Mặc dù trong phạm vi thị trấn có các tuyến sông suối khá dày nhưng hầu hết sông suối đều ngắn, độ dốc cao vì vậy giao thông thủy hầu như không phát triển.
4.2. Thủy lợi
Hiện chưa có các công trình thủy lợi nào được xây dựng, việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn nhờ nước trời.
4.3. Giáo dục:
Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục ở địa phương có bước phát triển, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng lên, kết quả thi tốt nghiệp năm học 2007 – 2008, tỷ lệ trường THPT đạt 88%, trẻ em trong độ tuổi đến rường đạt 100, cơ sở vật chất ngày càng khang trang sạch đẹp. Trong đó trường tiểu học thị trấn Đạ Mri được công nhận là trường chuẩn quốc gia. Tuy nhiên đến nay thị trấn vẫn còn trường THCS học chung với THPT, vì vậy trong tương lai cần phải mở mới thêm trường THCS để đáp ứng nhu cầu khi số học sinh tăng lên. 
Bảng 5: Hiện trạng ngành giáo dục thị trấn Đạ Mri, năm học 2007 - 2008
Tên trường Địa điểm Số H.sinh Số P.học Số lớp Số G.viên D.tích B.quân/HS
    (HS) (phòng) (lớp) (người) (m2) (m2/HS)
1. Trường mầm non Phong Lan   182 9 10 11 4.165 23
 - Trường chính Khu phố 2 169 4 6 9 2.800 17
 - Phân hiệu 1 Khu phố 1 25 1 1 1 725 29
 - Phân hiệu 3 Khu phố 6 25 1 1 1 640 26
2. Trường tiểu học Đạ Mri   579 8 16 21 7.658 13
 - Trường chính Khu phố 2 403 9 13 14 6.758 17
 - Phân hiệu 1 Khu phố 6 19 1 1 4 900 47
3. Trường cấp II III Đạ Mri Khu phố 2 1.071 28 28 63 21.131 20
4.4. Y tế
Công tác khám chữa bệnh cho nhân dân được quan tâm đúng mức, đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm tận tâm, tận tình phục vụ bệnh nhân. Công tác phòng, chữa bệnh ngày càng được được chú trọng. Việc tổ chức tiêm phòng các loại bệnh theo chương trình y tế quốc gia đạt kết quả tốt.
Công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em được chú trọng đúng mức , do vậy tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 12,5% năm 2006 xuống còn 11,8% năm 2007, công tác KHHGĐ luôn có sự phối hợp với các đoàn thể tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt góp phần giảm dân số tự nhiên từ 1,33% năm 2006 giảm xuống còn 1,24% năm 2007.
Đội ngũ y tế thôn bản đã và đang được đào tạo nên đã nhận thức được vai trò, trách nhiệm, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm. Chấp hành tốt sự chỉ đạo của ngành y tế cấp trên cùng thực hiện các chương trình y tế quốc gia đạt hiệu qủa cao.
4.5. Văn hoá, thể dục – thể thao
Phong trào phát triển văn nghệ, thể dục – thể thao đã có sự phối hợp với đoàn cơ sở và các trường học tổ chức tập luyện, tham gia biểu diễn, thi đấu do các cấp tổ chức đạt kết quả tốt, phong trào tập thể dục dưỡng sinh của nhân dân ngày càng phát triển, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân thị trấn.
 
4.6. Điện sinh hoạt
Hiện nay, trên địa bàn thị trấn trên 98% số hộ được sử dụng điện, tuy nhiên vẫn còn một số hộ khu vực khu phố 6 và khu phố 8 vẫn chưa được sử dụng điện và theo đánh giá của ngành điện thì mức độ an toàn của mạng lưới điện chưa đảm bảo, cần phải được nâng cấp, sửa chữa để tăng độ an toàn cho người sử dụng điện.
4.7. Tình hình nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt phổ biến hiện nay vẫn là nước giếng và nước sông suối. Tuy nhiên nước dùng sinh hoạt hầu hết đều chưa xử lý theo tiêu chuẩn nước sạch. Chỉ số ít có điều kiện và nguồn nước bẩn mới xử lý lọc cơ học qua các bể lọc trước khi dùng.
5. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế – xã hội:
5.1. Những thuận lợi:
Do nằm giáp thị xã Bảo Lộc, có quốc lộ 20 chạy dọc theo thị trấn nên Đạ Mri có vị trí khá thuận lợi cho việc mở rộng giao lưu buôn bán và tiêu thụ các loại nông lâm sản của địa phương cũng như các xã trong khu vực.
Khí hậu ôn hoà, khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp với các cây con chính như: cây ăn trái, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi bò, heo, gia cầm.
Tài nguyên rừng khá đa dạng là nguyên liệu cho chế biến lâm sản.
Cơ cấu kinh tế của thị trấn trong những năm qua có sự chuyển dịch theo hướng kinh tế hàng hoá, đã chú trọng phát triển mạng lưới dịch vụ – thương mại, sản xuất nông nghiệp đã chuyển dịch theo hướng hàng hóa, đầu tư vào những cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao hơn.
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, các công trình phúc lợi xã hội như: giao thông, y tế, giáo dục, điện, thông tin liên lạc đã và đang được đầu tư ngày càng hoàn thiện hơn, phục vụ cho nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Quỹ đất sản xuất nông nghiệp còn dồi dào, bình quân hơn 1,3 ha/hộ sản xuất nông nghiệp, đất đai của thị trấn khá phù hợp với phát triển cây điều và cây ăn trái.
5.2. Những hạn chế:
Nền kinh tế vẫn còn mang tính thuần nông nghiệp, công nghiệp chưa phát triển, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ quy mô nhỏ, tăng trưởng chậm.
Đa phần diện tích đất đai của thị trấn có độ dốc lớn nên hạn chế khả năng mở rộng diện tích và dễ gây xói mòn, rửa trôi đất canh tác.
Thường bị ngập lũ về mùa mưa nên đã gây cản trở giao thông, ngược lại vào mùa khô lại thiếu nước cho dân sản xuất nông nghiệp, nên rất khó tăng vụ, cần chú trọng các biện pháp chống cháy rừng vào mùa khô.


3. Quy chế làm việc của UBND nhiệm kỳ 2015-2020


CHƯƠNG I:NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi và đối tượng điều chỉnh:
          1/ Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân Thị trấn Đạ M’ri.
2/ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thành viên UBND, công chức và cán bộ không chuyên trách; Tổ trưởng tổ dân phố chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2: Nguyên tắc tổ chức và và hoạt động của UBND thị trấn Đạ M'ri.
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân.
UBND thị trấn Đạ M'ri hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Điều 3: Nguyên tắc làm việc của UBND thị trấn Đạ M'ri.
1. UBND Thị trấn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò của tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên UBND. Mỗi việc chỉ được giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên UBND thị trấn chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công.
2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan Nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân thị trấn ; phối hợp chặt chẽ giữa Uỷ ban nhân dân thị trấn với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện  mọi nhiệm vụ.
3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; Theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch  công tác của Uỷ ban nhân dân thị trấn.
4. Cán bộ, Công chức thị trấn phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Uỷ ban nhân dân ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân, để góp phần xây dựng thị trấn ngày càng giàu mạnh và văn minh.
CHƯƠNG II:
QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC VÀ
CÔNG TÁC CỦA UBND THỊ TRẤN ĐẠM’RI
Điều 4: Trách nhiệm phạm vi giải quyết công việc của UBND Thị trấn.
1/ UBND Thị trấn thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quan trọng mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND thị trấn các vấn đề sau:
a). Chương trình làm việc của UBND;
b). Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự phòng của ngân sách địa phương trình HĐND quyết định;
c). Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình HĐND quyết định;
đ).Các biện pháp thực hiện Nghị quyết của HĐND về KT-XH, thông qua báo cáo của UBND trước khi trình HĐND
2./ Cách thức` giải quyết công việc của UBND thị trấn:
a). UBND thị trấn họp, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quy định tại Khoản 1 điều này tại phiên họp UBND.
b). Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức kỳ họp UBND được, theo quyết định của UBND, văn phòng UBND thị trấn gửi toàn bộ hồ sơ của các vấn đề cần xử lý đến các thành vuên UBND để lấy ý kiến hoặc chủ tịch UBND tranh thủ ý kiến các thành viên UBND. Nếu có quá nửa số thành UBND nhất trí thì Văn phòng tổng hợp, trình Chủ tịch UBND quyết định và báo cáo UBND thị trấn tại phiên họp gần nhất. Nếu số trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thìe quyết định theo ý kiến biểu quyết của chủ tịch UBND (điều 117 Luật tổ chức chính quyền địa phương)
Điều 5: Trách nhiệm phạm vi giải quyết công việc của thành viên UBND Thị trấn .
1/ Trách nhiệm chung:
a). Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của UBND Thị trấn, tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND , cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thị trấn; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức thị trấn, tổ trưởng tổ dân phố hoàn thành nhiệm vụ; thường xuyên học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở.
b).  Không được nói và làm trái với Nghị quyết của Đảng, HĐND, Quyết định của UBND Thị trấn và văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày ý kiến với Đảng ủy, HĐND và Chủ tịch UBND.
2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND Thị trấn.
a) Chủ tịch UBND thị trấn lãnh đạo, điều hành công việc của UBND thị trấn, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại điều 36, 71 và 121 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015. Cùng các thànhg viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp, cơ quan hành chính cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật.
- Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND, trừ các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 4 quy chế này;
- Phụ trách chung và các lĩnh vực công tác: quy hoạch, kế hoạch, thống kê, đầu tư, chủ tài khoản ngân sách nhà nước cấp thị trấn, quốc phòng, an ninh, nội chính, khiếu nại tố cáo, phòng chông tham nhũng, cải cách hành chính, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, chỉ đạo và theo dõi công tác đất đai, địa chính, trực tiếp giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực các phó chủ tịch khi các phó chủ tịch đi vắng. Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả.
- Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo UBND trong phiên họp gần nhất đồng thời cùng UBND thị trấn chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND thị trấn và UBND huyện;
b) Chủ tịch UBND thị trấn triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị khác của UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền Phó Chủ tịch chủ trì thay; đảm bảo việc chấp hành pháp luật, các văn bản cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy và HĐND thị trấn;
c) Căn cứ vào các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Đảng ủy, HĐND thị trấn và tình hình thực tiễn của địa phương chỉ đạo xây dựng chương trình công tác năm, quý, tháng của UBND thị trấn.
d) Tổ chức thực hiện các chương trình , kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên UBND thị trấn và các cán bộ, công chức khác thuộc UBND thị trấn, tổ trưởng tổ dân phố trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
đ) Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công viecệ, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn; những vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của phó Chủ tịch UBND và ủy viên UBND thị trấn.
e) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND và thẩm quyền chủ tịch UBND thị trấn theo quy định của pháp luật.
Ký ban hành các Quyết định, Chỉ thị; các văn bản, Báo cáo trình UBND huyện, Đảng ủy, HĐND; các dự án thuộc UBND thị trấn phê duyệt, các văn bản về quản lý đất đai thuộc thẩm quyền của UBND thị trấn, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) theo quy định của pháp luật và các văn bản có liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai.
Phê duyệt kết quả bầu tổ trưởng tổ dân phố và các văn bản khác ở cở sở. Bổ nhiệm, miễn nhiệm tổ trưởng tổ dân phố; Tổ chức quản lý và điều hành các hoạt động của tổ trưởng tổ dân phố theo quy định của pháp luật.
f) Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của thị trấn, hoạt động của UBND với Đảng ủy, HĐND thị trấn và UBND huyện. Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, chủ tịch MTTQ và trưởng các đoàn thể thị trấn; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu tiếp thu các vấn đề của MTTQ và các đoàn thể đối với công tác của UBND; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;
g) Tổ chức việc tiếp dân, xem xét việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.
3/ Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch UBND.
Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do chủ tịch UBND phân công; chủ động xây dựng chương trình kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn. Phó chủ tịch đươc quyền sử dụng quyền hạn của chủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực giao.
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước HĐND và UBND Thị trấn về lĩnh vực được phân công, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình. Cùng với Chủ tịch các thành viên khác của UBND Thị trấn chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của UBND Thị trấn trước Đảng uỷ, HĐND Thị trấn và UBND huyện.
Khi giải quyết công việc nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của các thành viên khác thì chủ động trao đổi, phối hợp với các thành viên đó để thống nhất giải quyết, nếu còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định.
Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được phân công với danh nghĩa thay mặt Chủ tịch.
Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các tổ dân phố thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.
          - Kiêm nhiệm một số chức danh, ban chỉ đạo hoặc hội đồng chuyên ngành cấp thị trấn theo quyết định của chủ tịch UBND thị trấn.
          Chủ trì và điều phối hoạt động chung của UBND thị trấn khi chủ tịch UBND thị trấn đi vắng hoặc các công việc được Chủ tịch UBND thị trấn ủy quyền
          4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên ủy ban; trưởng Công an thị trấn.
          Chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ - UBND Thị trấn và Công an cấp trên về toàn bộ hoạt động của Công an Thị trấn.
          Nắm chắc tình hình an ninh trật tự trên địa bàn, tham mưu đề xuất với Đảng uỷ - UBND và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp đảm bảo an ninh trật tự - an toàn xã hội và tổ chức thực hiện sau khi cấp trên duyệt.
          Lập kế hoạch phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, các tệ nạn xã hội, các vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của Pháp luật và theo hướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên. Thực hiện các Nghị quyết liên tịch.
          Xây dựng đội ngũ Công an Thị trấn vững về chính trị giỏi về nghiệp vụ, có đạo đức cách mạng, trong sạch vững mạnh, thực hiện tốt nhiệm vụ khác do Đảng uỷ - UBND Thị trấn, Công an cấp trên giao.
          Thực hiện các nhiệm vụ theo quyết định phân công của Chủ tịch UBND Thị trấn.
          5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên ủy ban; Chỉ huy trưởng Quân sự thị trấn.
          Tham mưu đề xuất với cấp uỷ Đảng - Chính quyền cấp Thị trấn về:
          - Tổ chức tuyên truyền giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, chấp hành Luật nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh dân quân tự vệ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội.
          - Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự, tuyển quân theo kế hoạch, đăng ký quản lý dự bị động viên. Tổ chức tham gia phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn, phòng chống cháy rừng.
          - Thông báo công khai kịp thời để nhân dân biết những thanh niên trong độ tuổi khám tuyển nghĩa vụ quân sự và được gọi nhập ngũ trong năm, tham mưu xử lý thanh niên trốn nghĩa vụ quân sự.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định phân công của Chủ tịch UBND Thị trấn.
          Điều 6: Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức, cán bộ chuyên trấn Thị trấn.
          1.  Tham mưu cho UBND Thị trấn và Chủ tịch UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở thị trấn, đảm bảo sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thị trấn và cơ quan chuyên môn cấp trên về lĩnh vực được phân công.
          2.  Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, thường xuyên sâu sát cơ sở, tận tuỵ phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân, nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách để xin ý kiến chỉ đạo.
          3. Tuân thủ nghiêm quy chế làm việc của UBND Thị trấn, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch UBND Thị trấn, giải quyết công việc theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật..
          d/ Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc tự ý chuyển cho cán bộ , công chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xử lý.

          e/ Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của UBND Thị trấn; thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh vực công việc mình pphụ trách theo quy định của Chủ tịch UBND Thị trấn phân công.
CHƯƠNG III:
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UBND THỊ TRẤN
Mục I: Chế độ làm việc
          Điều 7: Nội quy làm việc của UBND Thị trấn ĐạM’ri:
          1/ Thời gian làm việc:
          UBND Thị trấn làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
          + Sáng từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
          + Chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
          2/ Trang phục làm việc:
          Cán bộ chuyên trách,bán chuyên trách, công chức, các Ông bà khu phố trưởng thuộc UBND Thị trấn đi làm ăn mặc trang phục chỉnh tề, gọn gàng, lịch sự, phải mang bảng tên (Không mặc áo pul (thun) đến cơ quan làm việc)
          3/ Thái độ làm việc:
          Giao tiếp với công dân, tổ chức phải lịch sự, khiêm tốn, giải quyết công việc đúng thời gian, và trình tự theo quy định.
          4/Chế độ giao ban – Họp của UBND thị trấn.
-Vào các ngày thứ hai hàng tuần UBND thị trấn tổ chức giao ban định kỳ cùng với các ngành.
-Định kỳ ngày 20 hàng tháng mời thường trực Đảng ủy - HĐND và ủy ban MTTQ thị trấn họp cùng thường trực UBND thị trấn.
-Định kỳ ngày 10 hàng tháng tổ chức họp UBND thị trấn mở rộng, mời thường trực Đảng ủy – HĐND - Ủy ban MTTQ – trưởng các đoàn thể, các ngành của UBND và Bí thư chi bộ, tổ trưởng tổ dân phố.
-Ngoài ra Chủ tịch và các Phó chủ tịch tổ chức các cuộc họp UBND đột xuất theo yêu cầu công việc.
4/ Chế độ báo cáo của UBND Thị trấn:
          Các ban ngành, các khu phố thuộc UBND Thị trấn phải nộp báo cáo định kì hàng tuần, hàng tháng, quý, năm và báo cáo đột suất về văn phòng UBND Thị trấn để tổng hợp báo cáo.
          Cụ thể:
          - Báo cáo tháng gửi về văn phòng UBND Thị trấn vào ngày 10 hàng tháng (nếu ngày 10 vào thứ bảy hoặc chủ nhật thì phải gửi trước ngày 10)
          Nộp các báo cáo khác theo đúng thời gian UBND Thị trấn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về  nội dung báo cáo của mình.
Mục 2: Quan hệ công tác của UBND Thị trấn.
          Điều 8: Quan hệ với UBND Huyện:
          1/ UBND Thị trấn và Chủ tịch UBND Thị trấn chịu sự chỉ đạo của UBND Huyện. Trong chỉ đạo, điều hành khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, UBND Thị trấn phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của UBND Huyện; Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo với UBND Huyện và cơ quan chuyên môn của Huyện theo quy định về chế độ thông tin báo cáo.
          2/ UBND Thị trấn thường xuyên phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp huyện trong giải quyết công việc. Bố trí, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vu, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức Thị trấn.
          Điều 9: Quan hệ với Đảng uỷ, HĐND, UBMTTQ và các đoàn thể Thị trấn.
          1/ Quan hệ với Đảng uỷ:
          UBND Thị trấn chịu sự lãnh đạo của Đảng uỷ trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
          UBND Thị trấn chủ động đề xuất với Đảng uỷ phương hướng nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng uỷ những cán bộ Đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.
          2/ Quan hệ với HĐND Thị trấn:
          UBND Thị trấn chịu sự giám sát của HĐND Thị trấn, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND Thị trấn báo cáo kết quả việc thực hiện Nhị quyết HĐND, phối hợp với Thường trực HĐND Thị trấn chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND Thị trấn, xây dựng các tờ trình, phương án trình HĐND Thị trấn xem xét, quyết nghị, cung cấp thông tin về hoạt động của UBND Thị trấn, tạo điều kiện thuận lợi để các đại biểu HĐND Thị trấn thực hiện nhiệm vụ theo Luật định.
          Các thành viên UBND Thị trấn có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu HĐND, khi được yêu cầu phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến công việc do mình phụ trách.
          Chủ tịch UBND Thị trấn thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực HĐND Thị trấn để nắm bắt tình hình, thu thập ý kiến của cử tri, cùng Thường trực HĐND Thị trấn giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.
          3/ Quan hệ với MTTQ và các đoàn thể:
          UBND Thị trấn phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ và các đoàn thể Thị trấn trong thực hiện các nhiệm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương.
          UBND Thị trấn thường xuyên thông báo tình hình kinh tế - xã hội cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động các tổ chức, cá nhân và các Hội viên thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.
          Điều 10: Quan hệ giữa UBND Thị trấn và Tổ dân phố:
          1. UBND Thị trấn phân công các thành viên UBND Thị trấn phụ trách, chỉ đạo, nắm bắt tình hình các Tổ. Định kỳ hàng tháng, các thành viên UBND Thị trấn làm việc với các Ông bà  tổ trưởng tổ dân phố thuộc địa bàn được phân công phụ trách để nghe phản ánh tình hình kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.
          2. Tổ trưởng Tổ dân phố phải thường xuyên học tập, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND Thị trấn, UBND Thị trấn để triển khai thực hiện, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.
          Tổ trưởng Tổ dân phố phải kịp thời báo cáo UBND Thị trấn và Chủ tịch UBND Thị trấn tình hình mọi mặt của tổ dân phố, đề xuất các biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.
Điều 11: Giải quyết công việc của UBND Thị trấn:
          1. Chủ tịch và phó chủ tịch chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức theo cơ chế “một cửa” từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả kết quả thông qua đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại UBND theo quy trình và tiếp nhận hồ sơ, xử lý, trình ký, trả kết quả cho công dân theo quy định hiện hành.
          2. Công khai niêm yết tại trụ sở UBND Thị trấn các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, của HĐND Thị trấn, UBND Thị trấn, các thủ tục hành chính, phí và lệ phí, thời gian giải quyết công việc của công dân, tổ chức đảm bảo giải quyết các công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức và công dân, xử lý kịp thời mọi biểu hiện quan liêu, phiền hà, nhũng nhiễu của cán bộ công chức.
3. UBND thị trấn chỉ đạo các ngành, các bộ phận có liên quan của UBND, đề xuất với UBND huyện để giải quyết công việc của công dân và tổ chức, không để người có nhu cầu liên hệ công việc phải đi lại nhiều lần.
4. Bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với công dân và tổ chức làm viecệ ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trong khả năng cho phép, cần bố trí phòng làm việc thích hợp, tiện nghi, đủ điều kiện phục vụ nhân dân.
Điều 12: Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân:
  1.Chủ tịch UBND tiếp dân vào ngày thứ 3 hàng tuần. Lịch tiếp dân được công bố công khai tại phòng tiếp dân để công dân biết. Chủ tịch và các thành viên khác của UBND phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình. UBND thị trấn  phối hợp với các đoàn thể có liên quan, chỉ đạo cán bộ công chức tổ chức việc tiếp dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy công việc lên cấp trên, những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.
Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh trật tự những thắc mắc, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với UBND thị trấn kịp thời giải quyết, không để tốn đọng kéo dài.
2. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của UBND thị trấn chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời đến bộ phận, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.
Điều 13. Thông tin tuyên truyền và báo cáo.
1. UBND thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản của HĐND, UBND thị trấn cho nhân dân bằng những hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, nhà văn hóa, tủ sách pháp luật, để tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách, pháp luật.
Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, UBND thị trấn phải báo cáo tình hình kịp thời với UBND huyện bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.
2. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên UBND, cán bộ công chức thị trấn, tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch UBND thị trấn để báo cáo UBND huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định.
3. Văn phòng UBND xã giúp UBND, Chủ tịch UBND tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành UBND theo định kỳ 6 tháng và cả năm; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ theo quy định. Báo cáo được gửi HĐND thị trấn và UBND huyện đồng gửi các thành viên UBND, thường trực Đảng ủy, thường trực HĐND, MTTQ và các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
Chương IV
QUẢN LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA UBND THỊ TRẤN .
Điều 14. Quản lý văn bản.
1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua Văn phòng UBND xã. Văn phòng UBND xã chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản đến vào sổ công văn và chuyển đến các ngành có liên quan, người có trách nhiệm giải quyết. Các văn bản đóng dấu hỏa tốc, khẩn, phải chuyển ngay sau khi nhận được.
2. Đối với những văn bản phát hành của UBND thị trấn , văn thư UBND thị trấn  phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản, ngày, tháng, năm đóng dấu và gửi đúng theo địa chỉ; đồng thời làm công tác lưu trữ hồ sơ.
3. Các vấn đề chủ trương, chính sách đã được quyết định trong phiên họp của UBND xã đều phải được cụ thể hóa bằng các quyết định, chỉ thị của UBND thị trấn, văn phòng UBND hoặc cán bộ công chức theo dõi lĩnh vực có trách nhiệm dự thảo, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ký ban hành chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày phiên họp kết thúc.
Điều 15. Soạn thảo và thông qua văn bản của UBND thị trấn .
1. Trình tự thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa của UBND thị trấn thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015.
2. Chủ tịch UBND thị trấn  phân công và chỉ đạo việc soạn thảo văn bản, cán bộ công chức theo dõi lĩnh vực nào thì tham mưu chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo quy định.
3. Trường hợp đột xuất, khẩn cấp chủ tịch UBND thị trấn chỉ đạo việc soạn thảo, ký ban hành quyết định, chỉ thị theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Thẩm quyền ký ban hành văn bản.
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân thị trấn ký ban hành  trình Uỷ ban nhân dân huyện và Hội đồng nhân dân thị trấn : các quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thị trấn, các văn bản thuộc phẩm quyền cá nhân quy định tại khoản 2, Điều 5 quy chế này.
2. Khi Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch ủy quyền cho Phó Chủ tịch ký thay. Phó Chủ tịch có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch biết về văn bản đã ký thay.
3. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch các văn bản xử lý những vấn đề cụ thể hàng ngày, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công.
Điều 17. Kiểm tra tình hình thực hiện văn bản.
1. Chủ tịch  Uỷ ban nhân thị trấn  trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, văn bản của Đảng ủy – HĐND-UBND thị trấn, kịp thời phát hiện những vấn đề vướng mắc,bất hợp lý trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản đó, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi.
2. Phó chủ tịch, thành viên ủy ban nhân dân, công chức , cán bộ chuyên trách, không chuyên trách , các ông (bà) tổ trưởng  theo nhiệm vụ đã phân công phải thường xuyên sâu sát từng tổ dân phố, hộ gia đình, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
CHƯƠNG VI:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
          Điều 18: Khen thưởng , kỷ luật:
          1. Chủ tịch, phó Chủ tịch, Uỷ viên uỷ ban, cán bộ công chức, cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, tổ trưởng tổ dân phố, cá nhân, tổ chức thực hiện tốt quy chế này sẽ là tiêu chí xét khen thưởng và đánh giá công chức hàng năm.
2. Chủ tịch, phó chủ tịch, Ủy viên ủy ban, cán bộ công chức, cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, tổ trưởng  tổ dân phố, cá nhân, tổ chức không thực hiện nghiêm quy chế này, tùy theo mức độ sẽ xem xét kiểm điểm làm rõ trách nhiệm, hoặc xử lý kỷ luật theo quy định.
Điều 19: Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung không còn phù hợp thì tập thể UBND Thị trấn xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp.
Điều 20:  Các thành viên UBND Thị trấn, công chức, cán bộ chuyên trách, không chuyên trách các ông bà tổ trưởng tổ dân phố, cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy chế này.

Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kỳ ban hành./.
4. Phân công nhiệm vụ


1./ Ông Phạm Hoàng Hải – Trưởng Công an thị trấn:
+ Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thị trấn:
- Tổ chức lực lượng công an thị trấn, nắm chắc tình hình an ninh trật tự trên địa bàn; tham mưu đề xuất với cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân thị trấn và cơ quan công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn thị trấn theo thẩm quyền.
- Tổ chức phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của công an cấp trên. Tổ chức bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn phụ trách.
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn trật tự công cộng, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường, quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn thị trấn theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thị trấn và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, giáo dục các đối tượng giáo dục tại cộng đồng chấp hành hình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án tù nhưng được hưởng án treo cư trú trên địa bàn thị trấn; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật.
- Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn thị trấn; kiểm tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền; lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai người bị hại, người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an; cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền xác minh xử lý vụ việc. Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm đang lẩn trốn trên địa bàn thị trấn; dẫn giải người bị bắt lên cơ quan công an cấp trên trực tiếp.
- Tổ chức xử phạt vi phạm hành chính; lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện
pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm pháp luật trên địa bàn thị trấn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thị trấn phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin và thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Trong trường hợp cấp thiết, để cấp cứu người bị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm, được huy động người, phương tiện của tổ chức, cá nhân và phải trả lại ngay phương tiện được huy động khi tình huống chấm dứt và báo cáo ngay với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn. Trường hợp có thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; người được huy động làm nhiệm vụ mà bị thương hoặc bị chết thì được giải quyết theo chế độ chính sách của Nhà nước.
- Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và thực hiện một số biện pháp nghiệp vụ công tác công an theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an để bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn thị trấn.
- Tham gia thực hiện công tác tuyển sinh, tuyển dụng vào lực lượng vũ trang nhân dân; luyện tập, diễn tập thực hiện các phương án quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác.
- Xây dựng nội bộ lực lượng Công an trong sạch, vững mạnh về chính trị,
tổ chức và nghiệp vụ. Tổ chức thực hiện nghiêm chế độ quản lý, sử dụng, bảo quản vũ khí được trang bị; thực hiện chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thị trấn.
- Tuần tra, bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc
phòng ở địa bàn thị trấn theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.
          - Chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ bảo vệ an ninh, trật tự phối hợp với Ban bảo vệ dân phố trong công tác giữ gìn an ninh trật tự.
          - Tham mưu cho UBND một số vấn đề có liên quan đến dân tộc, tôn giáo.
 - Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do chủ tịch UBND thị trấn giao.
2./ Ông Đinh Công Sỹ - Chỉ huy trưởng Quân sự:
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân Thị trấn:
- Nghiên cứu, quán triệt các chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên về nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự; báo cáo, đề đạt với cấp ủy Đảng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thị trấn những chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện.
- Tham mưu cho cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân Thị trấn ban hành các nghị quyết, chỉ thị về công tác quốc phòng, quân sự; chủ trì xây dựng kế hoạch, huấn luyện và hoạt động của dân quân; kế hoạch chiến đấu phòng thủ của thị trấn; kế hoạch phòng thủ dân sự của Thị trấn theo sự chỉ đạo của cơ quan quân sự địa phương cấp trên; chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể triển khai thực hiện nhiệm vụ có liên quan công tác quốc phòng, quân sự địa phương ở Thị trấn.
- Cùng với Chính trị viên đề đạt với cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân thường xuyên củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ Ban chỉ huy quân sự, chỉ huy đơn vị dân quân, có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ nhận thức và năng lực tổ chức, quản lý, chỉ huy cho đội ngũ cán bộ cấp dưới thuộc quyền; củng cố, kiện toàn tổ chức, biên chế các đơn vị dân quân thuộc quyền nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và an ninh ở Thị trấn.
- Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể thực hiện việc
đăng ký công dân trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ; quản lý chặt chẽ số
lượng và chất lượng lực lượng dân quân nòng cốt, dân quân rộng rãi, quân nhân dự bị, nam công dân trong độ tuổi nhập ngũ, quân nhân dự bị hạng 1,2.
- Tổ chức giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân theo chương trình huấn luyện của cơ quan quân sự địa phương cấp trên và thực hiện nhiệm vụ đột xuất của cấp trên; tổ chức kiểm tra, hội thảo, hội thi đánh giá kết quả công tác huấn luyện của cấp mình và tham gia hội thảo, hội thi theo yêu cầu của cơ quan quân sự địa phương các cấp.
- Tổ chức, chỉ huy dân quân phối hợp với Công an Thị trấn và các lực lượng khác hoạt động bảo vệ phòng thủ; sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn; tổ chức lực lượng dân quân tham gia làm công tác vận động quần chúng, các phong trào, chương trình hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, góp phần xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện.
- Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tham mưu giúp cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân Thị trấn tổ chức giáo dục quốc phòng toàn dân; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quốc phòng an ninh, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của nhân dân về xây dựng nên quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, đáp ứng các tình huống phức tạp xảy ra.
- Tham mưu cho cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân Thị trấn xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kết hợp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn Thị trấn.
- Nắm chắc tình hình, cùng Chính trị viên đề xuất với cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân Thị trấn lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân, dự bị động viên, chính sách hậu phương quân đội.
- Duy trì nề nếp chế độ sinh hoạt, sẵn sàng chiến đấu; đăng ký và bảo quản vũ khí trang bị; quản lý công trình quốc phòng theo phân cấp; thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo theo định kỳ và đột xuất, tiến hành giao ban, sơ kết, tổng kết về công tác quốc phòng, quân sự theo quy định.
- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do chủ tịch UBND thị trấn giao.
3./. Nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê
a) Ông Phùng Xuân Bường:
+ Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thị trấn:
- Xây dựng quy chế làm việc, tổng hợp chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của HĐND thường trực HĐND-UBND, chủ tịch UBND thị trấn và theo dõi việc thực hiện chương trình công tác, lịch làm việc đó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, thống kê; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân trong chỉ đạo thực hiện.
- Chủ trì phối hợp với các công chức khác xây dựng và theo dõi thực việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; quản lý, bảo quản tài sản công; tổng hợp, thống kê báo cáo tình hình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn thị trấn, dự thảo các văn bản theo yêu cầu của HĐND-UBND, chủ tịch UBND thị trấn.
- Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ, biểu báo cáo thống kê, theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức Thị trấn.
- Tham mưu cho Hội đồng nhân dân tổ chức kỳ họp, giúp Ủy ban nhân dân tổ chức tiếp dân, tiếp khách, nhận đơn thư  khiếu nại của nhân dân chuyển đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc lên cấp có thẩm quyền giải quyết.
- Đảm bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
- Tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật và công tác được giao.
- Thực hiện công tác cải cách hành chính.
- Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ trong các giao dịch công việc giữa Ủy ban nhân dân với cơ quan, tổ chức và công dân theo cơ chế “một cửa”, “Một cửa liên thông”.
- Theo dõi và làm công tác thi đua khen thưởng.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thị trấn trong các lĩnh vực: tổ chức, nhân sự, thi đua khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của thị trấn.
- Giữ bí mật thông tin thống kê theo quy định của luật thống kê.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật thống kê, chịu trách nhiệm về công việc được phân công, phụ trách về công tác thanh niên.
- Thường xuyên củng cố, giữ mối quan hệ mật thiết với các ngành chuyên môn của Thị trấn và mạng lưới các hộ điều tra mẫu (nếu có).
-  Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch phân công.
b) Bà Lưu Ngọc Kim Mai:
-Phụ trách Văn hoá – Xã hội; theo dõi, quản lý và thực hiện nhiệm vụ lao động, thương binh và xã hội; tổng hợp báo cáo tình hình về số lượng và biến động các đối tượng chính sách;
          - Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề và tham mưu giải quyết việc làm trên địa bàn thị trấn;
          - Phối hợp theo dõi việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng các chính sách xã hội và người có công;
          - Thực hiện chương trình giảm nghèo, giảm nghèo nhanh và bền vững, công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm;
          - Thực hiện công tác an sinh xã hội, các hoạt động bảo trợ xã hội trên địa bàn thị trấn;
          - Theo dõi tình hình trẻ em, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định
 Tham mưu xây dựng các kế hoạch, triển khai phối kết hợp cùng các ban ngành đoàn thể, tổ dân phố trong công tác lao động, thương binh và xã hội trên địa bàn thị trấn.Thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý và sơ kết, tổng kết năm.
Trong khi chưa có cán bộ Văn hóa – Xã hội phụ trách LĐTBXH, UBND thị trấn giao cho bà Lưu Ngọc Kim Mai một số nhiệm vụ sau:
- Phối hợp cùng Văn phòng - Thống kê Thực hiện các cuộc điều tra và chế độ báo cáo thống kê của nhà nước thông qua chương trình công tác của Chi cục thống kê huyện.
- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do chủ tịch UBND thị trấn phân công.
4./ Nhiệm vụ của công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường.
a) Ông Dương Trí Đức:
+ Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thị trấn:
- Lập sổ địa chính đối với chủ sử dụng đất hợp pháp, lập sổ mục kê toàn bộ diện tích đất của thị trấn.
- Hướng dẫn thủ tục, thẩm tra để xác nhận việc tổ chức, hộ gia đình đăng ký đất ban đầu, thực hiện các quyền công dân liên quan tới đất trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn tất các thủ tục có trách nhiệm chỉnh lý sự biến động đất đai trên sổ, bản đồ địa chính và sổ mục kê đã được phê duyệt.
- Thẩm tra, lập văn bản để Ủy ban nhân dân Thị trấn trình Ủy ban nhân dân cấp trên quyết định về giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức thực hiện quyết định đó.
- Thu thập tài liệu số liệu về số lượng, chất lượng đất đai; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, kiểm tra quản lý việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và mẫu quy định.
- Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ
chuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân Thị trấn, quản lý các mốc địa giới hành chính,…
- Tuyên truyền, giải thích, hoà giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai để giúp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết, thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai để kiến nghị Ủy ban nhân dân Thị trấn xử lý.
- Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng.
- Tham gia tuyên truyền, phổ biến về chính sách pháp luật đất đai.
- Thống kê, theo dõi, giám sát tình hình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; tham gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả ngập úng gây ra trên địa bàn Thị trấn.
- Thực hiện việc đăng ký, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện cam kết bảo vệ môi trường theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Triển khai thực hiện và các nhiệm vụ cụ thể về giữ gìn vệ sinh môi trường đối với các khu dân cư, hộ gia đình và các hoạt động bảo vệ môi trường nơi công cộng trên địa bàn theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thị trấn.
- Chủ động phối hợp tham gia hòa giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực đất đai, tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các ngành trong việc giải quyết liên quan đến quản lý đô thị, môi trường.
- Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn.
- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.
- Báo cáo công tác về lĩnh vực tài nguyên môi trường và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do chủ tịch UBND thị trấn phân công.
b) Ông Võ Quang Thiện:
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy định của pháp luật thuộc ngành xây dựng, đô thị  cho các tổ chức và nhân dân trên địa bàn thị trấn.
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc
ngành xây dựng theo thẩm quyền.
- Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy họach xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch xây dựng trên địa bàn Thị trấn;
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thị trấn quản lý công tác xây dựng, giám sát về kỹ thuật trong việc xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương.
- Tham gia đóng góp ý kiến về quy hoạch xây dựng trên địa bàn phường,
thị trấn.
- Kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn thị trấn; tiếp nhận, xác nhận hồ sơ để cấp có thẩm quyền thực hiện việc xác lập quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn Thị trấn theo quy định của pháp luật.
- Quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị trấn theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp thông tin về lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thị trấn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thị trấn theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc
ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong ngành xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình phát triển và quản lý các lĩnh vực thuộc ngành xây dựng trên địa bàn thị trấn.
- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thị trấn và theo quy định của pháp luật.
5./ Nhiệm vụ của ông Lại Đức Nghị công chức Tài chính - kế toán.
+ Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thị trấn:
- Xây dựng dự toán chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, giúp Ủy ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện dự toán chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt động tài chính khác của Thị trấn.
- Thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công theo
quy định.
- Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện theo quy định về quản lý quỹ tiền mặt và giao dịch đối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ.
- Kiểm tra các hoạt động tài chính, thu ngân sách theo đúng quy định, tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên.
- Báo cáo tài chính, ngân sách đúng quy định. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do chủ tịch UBND thị trấn phân công.

- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định. 
6./ Nhiệm vụ của công chc Tư pháp - hộ tịch
          6.1. Ông Nguyễn Hùng:
          + Giúp Ủy ban nhân dân Thị trấn:
          - Thẩm định các văn bản quản lý theo quy định của pháp luật; tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với các dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thị trấn và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên.
- Hướng dẫn cộng đồng dân cư ở Tổ dân phố xây dựng quy ước, hương ước đúng pháp luật và kiểm tra việc thực hiện quy ước, hương ước; thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật, phối hợp hướng dẫn hoạt động đối với các tổ hòa giải. Phối hợp với Tổ dân phố sơ kết, tổng kết công tác hòa giải, báo cáo Ủy ban nhân dân Thị trấn và cơ quan tư pháp cấp trên.
          - Tham mưu cho UBND xây dựng kế hoạch tuyên truyền trợ giúp pháp lý hàng năm; chủ động và phối hợp theo dõi công tác thi hành án, chấp hành án theo nhiệm vụ cụ thể được phân cấp.
- Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tổ chức liên quan quyết định việc giáo dục thanh, thiếu niên hư tại thị trấn.
- Thực hiện việc kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND thị trấn báo cáo chủ tịch UBND và cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do chủ tịch UBND thị trấn phân công.
          - Tham mưu cho UBND thị trấn trong công tác tiếp dân, tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, hòa giải tranh chấp dân sự của các tổ chức và cá nhân.
- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.
          6.2. Ông Phạm Xuân Chí:
- Thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ tịch theo các nhiệm vụ cụ thể được phân cấp quản lý và đúng thẩm quyền được giao.
- Tham mưu cho  Ủy ban nhân dân thực hiện thu phí hộ tịch theo quy định.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thị trấn phổ biến pháp luật trong nhân dân. Phối hợp cùng giải quyết đơn thư rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
- Phối hợp cùng với tổ một cửa thực hiện chứng thực sao y và chứng thực chữ ký.
- Chấp hành theo quy chế làm việc của cơ quan, thực hiện công tác quản lý lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp, chế độ báo cáo theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ Tư pháp khác theo quy định của pháp luật và do chủ tịch UBND thị trấn phân công.
7. Bà Phạm Hoàng Hiếu.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân giúp kế toán trưởng trong việc tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt động tài chính khác của Thị trấn.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân trong khai thác nguồn thu, thực hiện các hoạt động tài chính thu ngân sách đúng quy định của pháp luật.
- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.
8. Ông Bùi Ngươn Kha.
Trạm Truyền thanh thị trấn thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, chính sách của tỉnh, của huyện và địa phương trên sóng Phát thanh một cách có hiệu quả đến toàn thể nhân dân trên địa bàn;
Phối hợp cùng các ngành xây dựng các chương trình thời sự, chuyên mục của địa phương để phát trên hệ thống truyền thanh của địa phương. Nội dung các chương trình bám sát các nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và của địa phương;
Phản ánh thông tin kịp thời, chính xác sự chỉ đạo, điều hành của huyện, các hoạt động cơ sở, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến đến nhân dân;
Tiếp sóng và phát sóng các chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh tỉnh Lâm Đồng, Đài truyền thanh huyện nhằm phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo quy định của pháp luật;
Trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống kỹ thuật chuyên ngành của trạm Truyền thanh thị trấn để thực hiện việc tiếp sóng, phát sóng các chương trình phát thanh theo quy định của pháp luật;
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND huyện và cơ quan quản lý cấp trên; tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan cấp trên tổ chức; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;
- Quản lý Nhà văn hóa và phụ trách công tác thông tin truyền thông ở thị trấn.
- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch UBND thị trấn giao.
9. Ông Lại Xuân Lực.
          Tham mưu, giúp UBND thị trấn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng, tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao ý thức tham gia quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng;
Thực hiện phương án, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, theo dõi và nắm chắc hiện trạng về diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp, các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản;
Chủ động, phối hợp thực hiện các biện pháp ngăn chặn cần thiết và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý và vệ rừng, đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật; phối hợp với các ngành liên quan hòa giải các tranh chấp về rừng và đất lâm nghiệp; tham gia các hoạt động kiểm tra, giám sát chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn thị trấn;
- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.
         Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch UBND thị trấn phân công.
         10. Bà Đặng Thị Tuyết Trinh.
         - Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý công tác văn thư lưu trữ tại UBND thị trấn.
         - Thu phí, lệ phí tại tổ 1 cửa, quản lý và đối chiếu, quyết toán biên lai thu phí và lệ phí.
         - Giúp Văn phòng – Thống kê soạn thảo các văn bản thông thường của của HĐND và UBND thị trấn. Chuyển công văn, giấy mời đến các tổ chức và cá nhân.
- Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.
         - Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch UBND thị trấn phân công.
         11. Khuyến nông viên – Thú y cơ sở
         a. Ông Lê Đình Hùng.
         - Tham mưu giúp UBND về công tác Nông, Lâm Thuỷ; tham gia xây dựng các chương trình, đề án khuyến khích phát triển các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp;
         - Thống kê, tổng hợp hướng dẫn kế hoạch phát triển chăn nuôi hàng năm, thực hiện các biện pháp về chăn nuôi, thú y và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi trong sản xuất nông lâm nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt;
         - Định kỳ báo cáo về lĩnh vực nông, lâm, thủy theo quy định.
         b.Bà Lê Thị Kim Nhạn:
         Tham mưu, giúp UBND thị trấn về công tác nông nghiệp, đồng thời chịu sự quản lý về nghiệp vụ khuyến nông của phòng nông nghiệp, trung tâm nông nghiệp và các ngành liên quan;
         - Hướng dẫn cung cấp thông tin đến người sản xuất, tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước về ứng dụng tiến bộ khoa học và công ngkỹ thuật vào sản suất; thông tin thị trường, giá cả; phổ biến tình hình trong sản xuất nông nghiệp;
         - Chủ trì phối hợp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế; tổ chức tham quan, khảo sát, học tập cho người sản xuất;
- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với địa phương, nhu cầu của người sản xuất và chuyển giao kết quả từ mô hình trình diễn ra diện rộng;
- Phối hợp với cán bộ nông - lâm - thủy của thị trấn tuyên truyền và thực hiện chuyển đổi giống cây trồng theo kế hoạch của huyện, thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ 6 tháng và 1 năm tổng hợp số liệu thống kê diện tích cây trồng trên địa bàn báo cáo UBND thị trấn để có số liệu xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương.
- Thường xuyên tổ chức thống kê các loại cây trồng trên địa bàn để có kế hoạch chuyển đổi hoặc hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc và phòng chống dịch bệnh, hạn hán.
c. Ông Phạm Kim Thanh:
- Tuyên truyền phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và thú y;
          -Tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình chăn nuôi, dịch bệnh gia súc, đề xuất, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh và chữa bệnh cho gia súc theo kế hoạch, hướng dẫn của các cấp và trung tâm nông nghiệp huyện;
          - Hướng dẫn thực hiện các quy định về phòng bệnh cho đàn gia súc, vệ sinh khử trùng, tiêu độc và việc sử dụng, thực hiện tiêm phòng vănxin phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; Quản lý chất lượng giống, thức ăn chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm theo hướng dẫn của ngành cấp trên;
          - Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn thị trấn.

          - Định kỳ 6 tháng và 1 năm tổng hợp số liệu thống kê đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn báo cáo UBND thị trấn để có số liệu xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương.

  Ý kiến bạn đọc

Mạng xã hội
VĂN BẢN MỚI

BÁO CÁO 01

CÔNG BỐ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG NĂM HỌC 2018-2019

Lượt xem:46 | lượt tải:19

2234

Kế hoạch tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 2017 - 2018

Lượt xem:759 | lượt tải:111

2107/SGDĐT-CTTT

Công văn số 2107/SGDĐT-CTTT ngày 27/10/2017

Lượt xem:260 | lượt tải:66

02-CV/UBH

Số:02-CV/UBH “V/v: Giới thiệu bệnh nhân nghèo được phẫu thuật miễn phí tại bệnh viên  Đa khoa Quốc tế Vinmec”.

Lượt xem:306 | lượt tải:0

2083/SGDĐT-TCCB

Công văn số 2083/SGDĐT-TCCB về việc hướng dẫn nâng lương hàng năm

Lượt xem:258 | lượt tải:76

HDSD_TRUONGHOCKETNOI

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRANG MẠNG TRƯỜNG HỌC KẾT NỐI

Lượt xem:285 | lượt tải:119

998

Hướng dẫn bổ nhiệm, xếp lương theo Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ Nội vụ

Lượt xem:349 | lượt tải:108
WEBSITE HỌC TẬP
Tracuu
thithudh2
logo vnmath
TIỆN ÍCH
 
HS
HS
Bảng xếp hạng thi đua tuần
Tên lớp Xếp hạng
12CB3 1
11CB1 2
11CB2 3
Xem chi tiết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Chế độ giao diện đang hiển thị: Tự độngMáy Tính